Saturday, September 24, 2016

Ban hành Thông tư chỉ dẫn chấp hành Quy tắc cội nguồn trong FTA VN EAEU | Chế độ - Pháp luật

Kết quả hình ảnh cho ngành dệt may Liên minh Kinh tế Á Âu
Ảnh minh họa

Thông tư ban hành dĩ nhiên các Phụ lục về:

  • Nguyên tắc nguyên nhân;
  • Quy tắc cụ thể mặt hàng;
  • Danh sách quốc đảo;
  • Mẫu C/O và hướng dẫn kê khai C/O; và
  • Danh sách Doanh nghiệp cấp C/O.

Quy tắc cỗi nguồn của Hiệp định FTA VN-EAEU có vài điểm cần xem xét như sau:

1. Quy định Tạm bợ kết thúc khuyến mại

 Hiệp nghị FTA VN-EAEU FTA cho phép bên nhập cảng nhất thời dứt giảm giá quan thuế giả dụ nhận thấy có ăn gian cỗi nguồn hoặc nước xuất khẩu không thích hợp tác xác minh căn do một cách thức có hệ thống. Bên nhập cảng ứng dụng chấm dứt ưu đãi theo từng bước:

- Đối với lô hàng vi phạm;

- Đối với hàng hoá của các doanh nghiệp có can dự;

- Đối với toàn cục hàng hoá đồng nhất theo phân loại danh mục hàng hoá (HS cấp độ 8-10 số) giả dụ các biện pháp trước không đủ để chặn đứng các hành vi ăn gian.

Trước khi ứng dụng luật pháp, nhị bên phải thi hành thứ tự tham mưu nghiêm ngặt để khắc phục điều. Thời điểm vận dụng tạm thời xong xuôi ưu đãi là 04 04 tuần và được phép gia hạn 03 bốn tuần.

Công ty cần phân biệt Điều khoản Trợ thì dừng cho hưởng khuyến mãi nêu trên và Điều khoản Thoái thác cho hưởng ưu đãi. Pháp luật Thoái thác cho hưởng khuyến mại chỉ ứng dụng đối với lô hàng có nghi hoặc gian lận căn nguyên tại thời gian du nhập. Luật pháp này không ứng dụng đối với hàng hóa can dự hoặc công ty can dự. Lô hàng sẽ được lợi quan thuế khuyến mãi sau khi có kết quả xác minh đạt nguyên do theo Hiệp nghị FTA VN-EAEU.

2. Luật pháp Mua bán trực tiếp

Hiệp định thương mại hòa bình giữa nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Kết hợp Kinh tế Á Âu và các đất nước thành viên Cấu kết (FTA VN-EAEU) được ký tại Burabai (Kazakhstan) ngày 29/5/2015 và có hiệu lực trong khoảng ngày 05/10/2016. 

Luật pháp này chuẩn y ứng dụng hoá đơn nước thứ ba ngoài Hiệp nghị nhưng loại trừ một vài quốc đảo phía Liên kết Kinh tế Á Âu nghĩ là có nguy cơ ăn gian thương mại. Do chế độ thuế của các quốc đảo này (thuế nhập khẩu 0%), hàng hóa tăng khả năng gian lậu thuế khi có sự tham gia phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh trung gian đặt trụ sở tại các quốc đảo đó. Các tổ chức có thẩm quyền của hai bên đã hội đàm, xây đắp danh mục 30 quốc đảo không được áp dụng hóa đơn nước thứ ba khi hàng hóa xuất du nhập giữa vn và Câu kết Kinh tế Á Âu.

3. Pháp luật về thích hợp tác hành chính

Hiệp định FTA VN-EAEU đòi hỏi công ty có thẩm quyền nhị bên thông báo mẫu con dấu của công ty được giao cho cấp Giấy đạt yêu cầu xuất xứ theo Hiệp định FTA VN-EAEU (C/O EAV). Đây là một bước tiến hơn hẳn so với phổ quát FTA vietnam đã ký khi các FTA yêu cầu lên tiếng mẫu con dấu và mẫu chữ ký của cán bộ cấp C/O. Pháp luật mới trong Hiệp định FTA VN-EAEU tạo tiện lợi hơn cho đơn vị trong công đoạn thông quan hàng hóa khi đặc biệt về mẫu chữ ký không còn là nguồn gốc khiến C/O bị ngi ngờ tính xác nhận.

4. Luật pháp về mức linh hoạt (de minimis)

Hiệp định FTA VN-EAEU cho phép ứng dụng nguyên lý cởi mở 15% tính theo giá FOB đối với tổ chức vật phẩm hoặc bộ vật phẩm. Chẳng hạn, một bộ item gồm rộng rãi item cô quạnh vẫn được coi là có nguyên nhân khi 15% trị giá tổng sản phẩm không đạt duyên cớ. Mức linh hoạt này là 15% tính theo giá xuất xưởng trong phạm vi GSP và 10% theo giá FOB tại các FTA Việt Nam đã nhập cuộc.

5. Luật pháp về C/O EAV 

C/O EAV không hạn chế giễu số lượng mặt hàng khai báo khi cho phép sử dụng tờ khai báo đính kèm C/O. Các đối tác cố gắng triển khai vận dụng Hệ thống Xác minh và đạt yêu cầu duyên cớ điện tử (EOCVS) không muộn hơn 2 năm kể trong khoảng ngày Hiệp định có hiệu lực. Chỉ tiêu của EOCVS là việc xây dựng cơ sở dữ liệu mạng ghi lại thông tin của C/O EAV để rà soát tính xác nhận.

6. Qui định về giai đoạn gia công đơn giản

Nhằm ngăn chặn ăn lận thương nghiệp, hạn chế hiện trạng hàng hóa trong khoảng nước thứ ba chuyển vận tải qua một bên tham gia Hiệp định rồi tiếp diễn xuất khẩu sang bên kia để thừa hưởng lợi ưng chuẩn Hiệp nghị FTA VN-EAEU, quy định về thời kỳ gia công đơn giản được thiết kế cụ thể, phù hợp với thứ tự sản xuất hàng hóa, đảm bảo đúng hàng hóa có nguyên nhân thừa hưởng khuyến mại quan thuế.

7. Quy tắc cụ thể mặt hàng

Khác với pháp luật về quy tắc tầm thường và nguyên tắc riêng tại phần lớn FTA Việt Nam đã ký, Nguyên tắc chi tiết mặt hàng Hiệp định FTA VN-EAEU được tích thích hợp tại một Danh mục theo biểu thuế ở màn chơi HS 6 số. Mục tiêu xét nguyên cớ đối với hàng hóa có căn nguyên không thuần túy bao gồm (a) hàm lượng trị giá gia tăng VAC (Value Added Content), (b) biến đổi mã số hàng hóa CTC (Change in Tariff Classification) hoặc (c) công đoạn sản xuất cụ thể.

Các dòng hàng vận dụng tiêu chí VAC chủ công ở mức 40% giá trị FOB, tương đương RVC40% trong các FTA Việt Nam ký cùng ASEAN. Riêng một vài mặt hàng cần bảo hộ như máy móc, ô tô, VAC ứng dụng là 50 - 60%FOB. Các dóng hàng ứng dụng mục tiêu thời kỳ sản xuất chi tiết gồm máy móc, phương tiện, sắt thép, dệt may,...


Xem thêm: máy bơm chìm giếng khoan coverco

No comments:

Post a Comment